Dữ Liệu về Rathir Ngôn ngữ Beastling

2 phút đọc
•
244 từ
•
12 lượt xem

niran : “người thân mến”, “bạn tôi”, “người anh em/ chị em của tôi” và “tình yêu của em/anh”.

adratisha-nas: “Xin chào!”, dùng với người lạ từ chủng tộc khác.

Shudafas: tiếng chửi thề của Beastling, nghĩa: “Khổ cái thân chết mẹ của tôi!”

Ashanterra – numas: cũng là “Xin chào!” nhưng chỉ dùng cho người cùng tộc.

Hashantas: “chúc ngủ ngon!”

Dalasmafas – mas: tiếng nhục mạ của Beastling, nghĩa “Đồ quái thú không não!”

Dharevas: tổ tiên.

Shemas: trưởng tộc

Ra-shemas: con trai cả của Shemas, thường là trưởng tộc kế nhiệm.

Mun-shemas: các con trai bé hơn của Shemas, thường dùng kèm với tên riêng. Ví dụ: “mun-shemas <tên riêng>”, nếu ra-shemas gọi các em trai thì chỉ gọi tên.

Ra-edas: con gái lớn tuổi nhất của Shemas.

Mun-edas: các con gái nhỏ hơn của Shemas.

Sahadam: thánh địa đã mất của mọi Beastling do loài người phá huỷ vào thời kì các Beastling bị nô dịch, bây giờ Sahadam chỉ còn là một tàn tích bị lãng quên, nhưng thánh vật thì được lưu giữ ở nơi khác, Shahasma, Khu rừng Sương Chết, nơi chôn cất các trưởng tộc Beastling đã qua đời của các bộ tộc.

Din’vha: “Kính trọng lịch sử!”, còn là chức danh Thầy pháp của bộ tộc.

Kavas musas mim anah: “Hãy xông lên, vì giống loài chúng ta!”

Kamasas: "Người Bảo Vệ", chức danh chỉ dành cho những chiến binh đáng kính trọng trong tộc.

Tải ứng dụng YÊU cho Android

Đọc nhanh hơn, nhận thông báo chương mới, dùng khi offline

Chúng tôi dùng cookie và quảng cáo cá nhân hoá (Google AdSense, AdMob…) để duy trì website miễn phí. Bạn có thể từ chối nếu muốn — chỉ hiển thị ads chung. Xem Chính sách.